+84 903 703 537

Tính phụ tải nhiệt kho lạnh (p1)

Tính cân bằng nhiệt kho lạnh nhằm mục đích xác định phụ tải cần thiết cho kho để từ đó làm cơ sở chọn máy nén lạnh.
Đối với kho lạnh các tổn thất nhiệt bao gồm:
– Nhiệt phát ra từ các nguồn nhiệt bên trong như: Nhiệt do các động cơ điện, do đèn điện, do người, sản phẩm tỏa ra, do sản phẩm “hô hấp”.
– Tổn thất nhiệt do truyền nhiệt qua kết cấu bao che, do bức xạ nhiệt, do mở cửa, do bức xạ và do lọt không khí vào phòng.
Tổng tổn thất nhiệt kho lạnh được xác định:
Q = Q1 + Q2 + Q3 + Q4 + Q5
Q1 – Dòng nhiệt truyền qua kết cấu bao che của kho lạnh.
Q2 – Dòng nhiệt do sản phẩm toả ra trong quá trình xử lý lạnh.
Q3 – Dòng nhiệt do không khí bên ngoài mang vào khi thông gió buồng lạnh.
Q4 – Dòng nhiệt từ các nguồn khác nhau khi vận hành kho lạnh.
Q5 – Dòng nhiệt từ sản phẩm toả ra khi sản phẩm hô hấp (thở) chỉ có ở các kho lạnh bảo quản rau quả.

  1. Tính nhiệt kho lạnh bảo quản :
    1. Dòng nhiệt truyền qua kết cấu bao che

Dòng nhiệt truyền qua kết cấu bao che là tổng các dòng nhiệt tổn thất qua tường bao che, trần và nền do sự chênh lệch                                  nhiệt độ giữa môi trường bên ngoài và bên trong cộng với các dòng nhiệt tổn thất do bức xạ mặt trời qua tường bao và trần
Q1 = Q11 + Q12

Q11- dòng nhiệt qua tường bao, trần và nền do chênh lệch nhiệt độ;
Q12- dòng nhiệt qua tường bao và trần do bức xạ mặt trời. Thông thường nhiệt bức xạ qua kết cấu bao che bằng 0 do hầu hết                        cáckho lạnh hiện nay là kho panel và được đặt bên trong nhà, trong phân xưởng nên không có nhiệt bức xạ.

  • Dòng nhiệt truyền qua kết cấu bao che do chênh lệch nhiệt độ

Q11 – được xác định từ biểu thức:
Q11 = k.F.(t1-t2)
kt – hệ số truyền nhiệt của kết cấu bao che, W/m2.K
F – diện tích bề mặt của kết cấu bao che, m2.
t1- nhiệt độ môi trường bên ngoài, độ C;
t2- nhiệt độ trong buồng lạnh, độ C.

a. Xác định diện tích bề mặt kết cấu bao che
Diện tích bề mặt kết cấu bao che được xác định theo diện tích bên ngoài của kho. Để xác định diện tích này chúng ta căn cứ vào các                 kích thước chiều rộng, dài và cao như sau:
* Tính diện tích tường
Ft = Chiều dài x Chiều cao
Xác định chiều dài:
– Kích thước chiều dài tường ngoài:
+ Đối với buồng ở góc kho: lấy chiều dài từ mép tường ngoài đến trục tâm tường ngăn (chiều dài l1, l3 hình 2-11 ).
+ Đối với buồng ở giữa chiều dài được tính là khoảng cách giữa các trục tường ngăn (chiều dài l2 hình 2-11)
+ Đối với tường ngoài hoàn toàn: Tính từ mép tường ngoài này đến mép tường ngoài khác (chiều dài l4 hình 2-11 ).
– Kích thước chiều dài tường ngăn:
+ Đối với buồng ngoài lấy từ mặt trong tường ngoài đến tâm tường ngăn (chiều dài l5 hình 2-11)

+ Đối với buồng trong lấy từ tâm tường ngăn tới tâm tường ngăn (chiều dài l6 hình 2-11)
Kích thước chiều cao
+ Đối với kho cấp đông (panel chôn một phần dưới đất ) chiều cao được tính từ mặt nền đến mặt trên của trần.
+ Đối với kho lạnh (panel đặt trên con lươn thông gió ):
Chiều cao được tính từ đáy panel nền đến mặt trên panel trần.
* Tính diện tích trần và nền
Diện tích của trần và của nền được xác định từ chiều dài và chiều rộng. Chiều dài và chiều rộng lấy từ tâm của các tường                               ngăn hoặc từ bề mặt trong của tường ngoài đến tâm của tường ngăn.

cach-xac-dinh-chieu-dai-cua-tuong

b. Xác định nhiệt độ trong phòng và ngoài trời
– Nhiệt độ không khí bên trong t2 buồng lạnh lấy theo yêu cầu thiết kế, theo yêu cầu công nghệ hoặc tham khảo ở các                                       bảng 1-3 và 1-4.
– Nhiệt độ bên ngoài t1 là nhiệt độ trung bình cộng của nhiệt độ trung bình cực đại tháng nóng nhất và nhiệt độ cực đại ghi nhận                              được trong vòng 100 năm gần đây.
Lưu ý:
– Đối với các tường ngăn mở ra hành lang buồng đệm vv…không cần xác định nhiệt độ bên ngoài. Hiệu nhiệt độ giữa hai bên                               vách lấy định hướng như sau:
+ ∆t = 0,7 (t1–t2) Nếu hành lang có cửa thông với bên ngoài
+ ∆t = 0,6(t1–t2) Nếu hành lang không có cửa thông với bên ngoài
– Dòng nhiệt qua sàn lửng tính như dòng nhiệt qua vách ngoài.
– Dòng nhiệt qua sàn bố trí trên nền đất có sưởi xác định theo biểu thức:
Q11 = k1.F.(tn – t2), W
tn – nhiệt độ trung bình của nền khi có sưởi.
Nếu nền không có sưởi, dòng nhiệt qua sàn có thể xác định theo biểu thức:
Q11 = Σkq.Fi.(t1-t2).m
kq- hệ số truyền nhiệt quy ước tương ứng với từng vùng nền;

phan-dai-nen-kho-lanh

F – Diện tích tương ứng với từng vùng nền, m2 ;

t1- Nhiệt độ không khí bên ngoài, độ C ;
t2 – Nhiệt độ không khí bên trong buồng lạnh, độ C ;
m – Hệ số tính đến sự gia tăng tương đối trở nhiệt của nền khi có lớp cách nhiệt.
Để tính toán dòng nhiệt vào qua sàn, người ta chia sàn ra các vùng khác nhau có chiều rộng 2m mỗi vùng tính từ bề mặt                                         tường bao vào giữa buồng (hình 2-12).
Giá trị của hệ số truyền nhiệt quy ước kq,W/m2 K, lấy theo từng vùng là:
– Vùng rộng 2m dọc theo chu vi tường bao:
kI= 0,47 W/m2.K, FI =4(a+b)
– Vùng rộng 2m tiếp theo về phía tâm buồng:
kII = 0,23 W/m2.K, FII =4(a+b)-48
– Vùng rộng 2m tiếp theo:
kIII =0,12 W/m2.K, FIII =4(a+b)-80
– Vùng còn lại ở giữa buồng lạnh:
kIV = 0,07 W/m2.K, FIV =(a-12)(b-12)
Riêng diện tích của vùng một rộng 2m cho góc của tường bao được tính hai lần, vì được coi là có dòng nhiệt đi vào từ hai                                           phía: F =4(a + b) trong đó a, b là hai cạnh của buồng lạnh.
  Cần lưu ý:
– Khi diện tích kho nhỏ hơn 50 m2 thì coi toàn bộ là vùng I
– Nếu chỉ chia được 1,2,3 vùng mà không phải là 4 vùng thì tính bắt đầu từ vùng 1 trở đi. Ví dụ nếu chỉ chia được 2 vùng thì
vùng ngoài là vùng I, vùng trong là vùng II.
Hệ số m đặc trưng cho sự tăng trở nhiệt của nền khi có lớp cách nhiệt:

cong-thuc

δi – Chiều dày của từng lớp của kết cấu nền, m;
λi – Hệ số dẫn nhiệt của vật liệu, W/m.K;

Nếu nền không có cách nhiệt thì m  = 1.

Một số vấn đề khi thiết kế, lắp đặt và sử dụng kho lạnh

 

Tính phụ tải nhiệt kho lạnh (p1)
5 (100%) 1 vote

Phản hồi

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU